Tóm tắt thuế thu nhập cá nhân

Được tập hợp từ các thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15/8/2013; thông tư số 119/2014/TT-BTC, ngày 25/8/2014; thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015

I. Quy định chung

1.Đối tượng nộp thuế: là cá nhân cư trú tại Việt Nam

2. Các khoản thu nhập chịu thuế.

 Bỏ trúng thưởng từ casino

3. Giảm thuế

- Trường hợp được giảm thuế: người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo trong năm tính thuế thì được xem xét giảm số thuế phải nộp của năm đó.

- Mức giảm: được xét giảm theo mức chi phí thực tế để khắc phục thiệt hại sau khi đã trừ đi các khoản bồi thường (nếu có) nhưng không vượt quá tổng số thuế TNCN phải nộp từ các nguồn thu nhập.

 II. Cách tính thuế đối với cá nhân cư trú được xác định như sau

Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

1, Cách xác định Thu nhập tính thuế

1.1 Thu nhập tính thuế của cá nhân kinh doanh là doanh thu.

1.2 Thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công là thu nhập chịu thuế trừ (-) các khoản: giảm trừ gia cảnh; đóng bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và quĩ hưu trí tự nguyện ( tối đa không quá 1triệu/tháng); đóng góp quĩ từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

* Không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền lương các khoản thu nhập sau:

- Phụ cấp đặc thù ngành nghề

- Các khoản mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy cho người lao động về phí bảo hiểm gồm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ ( trừ tử kỳ có hoàn phí)

- Khoản tiền nhận được chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo qui định của doanh nghiệp phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

- Đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu  nhập chịu thuế theo qui định của đơn vị (bỏ việc đưa đón cá nhân tính vào thu nhập chịu thuế)

-  Khoản mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, đóng góp vào quĩ hưu trí tự nguyện từ dưới 1 triệu đồng/tháng/người mà người sử dụng lao động cấp cho người lao động.

II. Cách tính thuế đối với cá nhân cư trú

1.1 Thu nhập tính từ chuyển nhượng vốn: Giá bán – giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan.

1.2 Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán là Giá bán chứng khoán.

1.3 Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là Giá chuyển nhượng bất động sản.

1.4 Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng là phần giá trị vượt trên 10 triệu đồng ( thu nhập chịu thuế trừ (-) 10 triệu đồng)

2.1 Thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh

(chi tiết cho từng ngành nghề- phụ lục số 01 kèm theo thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ tài chính)

2.2 Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật thuế TNCN

III. Cách tính thuế đối với cá nhân không cư trú
1. Đối với thu nhập từ kinh doanh

Thuế TNCN = DT từ hoạt động SX, KD x Thuế suất

a. Doanh thu xác định như đối với cá nhân cư trú

       b. Thuế suất áp dụng

2. Cách tính thuế đối với tiền lương, tiền công

Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

Một số trường hợp cần lưu ý như sau:

2.1 Đối với cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do làm công việc tại Việt Nam nhưng không tách riêng được do thu nhập thì thu nhập được xác định như sau:

Tổng Thu nhập phát sinh tại VN = Số ngày làm viêc tại VN /Tổng số ngày làm việc trong năm * ( TN tiền công, tiền lương trước thuế + TN chịu thuế khác)

2.2 Đối với trường hợp cá nhân nước ngoài hiện diện tại Việt Nam nhưng không tách riêng được từng phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Tổng Thu nhập phát sinh tại VN = Số ngày có mặt tại VN / 365 ngày * ( TN từ tiền lương, tiền công trước thuế + TN chịu thuế khác )

3. Các khoản thu nhập khác tính thuế như đối với cá nhân cư trú

IV. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.

1. Thu nhập của cá nhân không cư trú: Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập.

2. Đối với thu nhập của cá nhân cư trú:

 - Tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú là người Việt Nam ký HĐLĐ từ 3 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế hàng tháng theo biểu lũy tiến từng phần.

 - Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/tháng trở lên thì phải khấu trừ 10%

V. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

1.  Đối tượng áp dụng

Là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc của nước ký hiệp định với Việt Nam hoặc đồng thời của cả 2 nước ký kết.

2. Các loại thuế áp dụng

Với Việt Nam là Thuế TNCN, thuế lợi tức và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Với nước ký kết kia là thuế thu nhập, thuế công ty và thuế về cư trú đánh trên thu nhập

3. Các biện pháp xóa bỏ đánh thuế 2 lần

- Đối tượng cư trú tại Việt Nam sẽ được trừ số thuế đã nộp tại nước ký kết hiệp định đối với khoản thu nhập mà Đối tượng cư trú tại Việt Nam thu được. Tuy nhiên số thuế khấu trừ sẽ không vượt quá số thuế Việt Nam tính trên khoản thu nhập đó.

- Tương tự nước ký kết hiệp định với Việt Nam cũng có biện pháp xóa bỏ đánh thuế hai lần như Việt Nam để đảm bảo công bằng, bình đẳng, có đi có lại.

Hỗ trợ trực tuyến

 

   

Law. Mai Tran

   

Liên hệ

Trụ sở chính

Tòa nhà M&H 39N Hoàng Quốc Việt, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

Email: mhauditing@hcm.vnn.vn
Website: www.mhauditing.vn
Mobile: 0902 486 099
Tel: (84 - 8) 3785 3705
Fax: (84 - 8) 3785 3706